VÀI NÉT VỀ THỦ TỤC KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI - Công ty Luật TNHH Minh Tín
Hotline:
0902.267.116

Chào mừng quý khách ghé thăm website Công ty Luật Minh Tín

VÀI NÉT VỀ THỦ TỤC KẾT HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Kết hôn có yếu tố nước ngoài là việc xác lập quan hệ vợ chồng theo quy định của pháp luật về điều kiện về kết hôn và đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam, và công dân Việt Nam với nhau tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.

Bên cạnh những nét tương đồng với thủ tục kết hôn trong nước, thủ tục kết hôn có yếu tố nước ngoài mang những đặc trưng sau:

 1.   Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

       Thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được quy định tại điểm d Khoản 1 và Khoản 2 Điều 7 Luật hộ tịch 2014. Theo đó, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Tuy nhiên, đối với trường hợp đặc biệt việc kết hôn giữa công dân Việt Nam thường trú tại địa bàn xã biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú tại đơn vị hành chính tương đương cấp xã của Việt Nam tiếp giáp với xã ở khu vực biên giới của Việt Nam thì thẩm quyền đăng ký kết hôn sẽ thuộc về UBND xã biên giới nơi công dân Việt Nam thường trú.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

            2.1. Đăng ký tại UBND xã ở khu vực biên giới:

         Nơi đăng ký: Người yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Tư pháp – hộ tịch UBND xã ở khu vực biên giới nơi công dân Việt Nam thường trú.

Hồ sơ, giấy tờ cần xuất trình: Người yêu cầu đăng ký kết hôn cần xuất trình giấy tờ bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân.

Hồ sơ cần nộp là 01 bộ và bao gồm những giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định; hai bên nam, nữ có thể sử dụng 01 Tờ khai chung;

+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước láng giềng cấp không quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ xác nhận công dân nước láng giềng hiện tại là người không có vợ hoặc không có chồng;

+ Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.

Thời hạn và trình tự giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch UBND xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Lệ phí giải quyết: Căn cứ quy định tại Điều 1 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính, lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND xã là 30.000 đồng.

ket-hon

            2.2. Đăng ký tại UBND huyện:

        Nơi đăng ký: Người yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng tư pháp thuộc UBND huyện nơi công dân Việt Nam thường trú.

Hồ sơ, giấy tờ cần xuất trình: Người yêu cầu đăng ký kết hôn cần xuất trình giấy tờ bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

Hồ sơ cần nộp là 01 bộ bao gồm những giấy tờ sau:

+ Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

            Ngoài những giấy tờ trên nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

            Thời hạn và trình tự giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Căn cứ tình hình cụ thể, khi cần thiết, Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định bổ sung thủ tục phỏng vấn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Chủ tịch UBND huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của họ, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn. Hết 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký. Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

       Lệ phí giải quyết: Căn cứ quy định tại Điều 1 Thông tư 179/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm b.1 khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính, lệ phí đăng ký kết hôn tại UBND huyện là 1.500.000 đồng.

Luật Hộ tịch năm 2014 ra đời với những điểm mới nhất là trong quy định về thẩm quyền, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi hơn cho việc đăng ký kết hôn nói riêng cũng như thủ tục đăng ký hộ tịch nói chung, phục vụ tốt hơn các yêu cầu của người dân và cơ quan tổ chức có liên quan. Từ đó, góp phần quan trọng vào công tác cải cách hành chính ở Việt Nam.

Social media & sharing icons powered by UltimatelySocial