TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP - Công ty Luật TNHH Minh Tín
Hotline:
0902.267.116

Chào mừng quý khách ghé thăm website Công ty Luật Minh Tín

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP

            Giải thể doanh nghiệp là điều không người chủ doanh nghiệp nào mong muốn bởi mỗi doanh nghiệp đều là những đứa con tinh thần của họ.

Tuy nhiên, việc kinh doanh luôn tiềm ẩn nhiều thách thức, rủi ro, dẫn tới việc người chủ doanh nghiệp buộc phải chia tay “đứa con tinh thần” của mình, đó là khi doanh nghiệp bị phá sản hoặc giải thể.

  1. Khái niệm

Giải thể doanh nghiệp là việc người đại diện của doanh nghiêp tiến hành các thủ tục pháp lý về giải thể, nhằm chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp.

  1. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Bước 1: Doanh nghiệp thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 202 Luật Doanh nghiệp năm 2014, quyết định giải thể doanh nghiệp phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp; thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không được vượt quá 06 tháng, kể từ ngày thông qua quyết định giải thể;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên) hoặc chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH 1 thành viên), Hội đồng quản trị (đối với công ty CP) trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng. Sau khi tiến hành thanh lý tài sản phải lập biên bản về việc thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

giai-the-doanh-nghiep

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, quyết định giải thể phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, Cơ quan thuế, tất cả các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính và chi nhánh của doanh nghiệp (nếu có). Đồng thời quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số liên tiếp.

Quyết định giải thể phải được gửi cho các chủ nợ kèm theo thông báo về phương án giải quyết nợ. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ.

Hồ sơ công bố giải thể doanh nghiệp nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, hồ sơ bao gồm:

  1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; (Phụ lục II-25, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
  2. Thông báo về giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-24, TT 20/2015/TT-BKHĐT);
  3. Quyết định của chủ sở hữu công ty, Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông về việc giải thể doanh nghiệp;
  4. Phương án giải quyết nợ (nếu có).

Bước 2: Thủ tục về thuế

Trước hết, doanh nghiệp tiến hành thủ tục xin cấp Thông báo đóng mã số thuế tại Chi cục thuế trực thuộc trong thời gian quy định. Hồ sơ giải thể tại chi cục thuế bao gồm:

  • Thông báo giải thể
  • Biên bản họp Hội đồng thành viên/ HĐCĐ về việc giải thể doanh nghiệp
  • Quyết định giải thể doanh nghiệp của Chủ sở hữu công ty/ HĐTV/ HĐCĐ
  • Xác nhận đóng Mã số hải quan tại Tổng cục Hải quan
  • Công văn xin chấm dứt hiệu lực Mã số thuế của công ty;
  • Bản sao có công chứng Giấy chúng nhận Đăng ký kinh doanh

Bước 3: Thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư

Khi có kết quả khóa mã số thuế, đăng báo giải thể (3 kỳ), Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ giải thể tại  Sở Kế hoạch và Đầu tư và nhận thông báo trả dấu tròn (10 ngày).

Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:

  1. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-24, TT 20/2015/TT-BKHĐT);
  2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp;
  3. Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán các khoản nợ về thuế và nợ bảo hiểm xã hội;
  4. Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
  5. Xác nhận của Ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản về việc doanh nghiệp đã tất toán tài khoản (trường hợp chưa mở tài khoản tại Ngân hàng, thì có văn bản cam kết chưa mở tài khoản và không nợ tại bất kỳ Ngân hàng, tổ chức cá nhân nào);
  6. Giấy tờ chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo giải thể theo quy định;
  7. Thông báo của Cơ quan Thuế về việc đóng mã số thuế (trường hợp chưa đăng ký thuế thì phải có văn bản xác nhận của Cơ quan Thuế);
  8. Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  9. Báo cáo về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động;
  10. Trường hợp doanh nghiệp có chi nhánh, VPĐD thì phải nộp kèm theo hồ sơ giải thể (chấm dứt hoạt động) của chi nhánh, VPĐD;
  11. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.) kèm theo:

– Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc

– Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Thủ tục liên quan đến Dấu pháp nhân

Doanh nghiệp tiến hành tiếp các thủ tục trả con dấu pháp nhân  tại Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an thành phố nơi doanh nghiệp được cấp GCN Đăng ký kinh doanh. Hồ sơ thực hiện việc trả con dấu bao gồm:

  • Công văn trả dấu;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;
  • Dấu pháp nhân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có công chứng;
  • Giấy giới thiệu (trong trường hợp Đại diện theo pháp luật của Công ty không trực tiếp tiến hành trả con dấu);

Sau khi nhận Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu, Doanh nghiệp mang nộp Giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu tại Sở Kế hoạch & Đầu tư. Trong vòng 7 ngày làm việc, cơ quan đăng kí kinh doanh ra thông báo xóa tên doanh nghiệp trong sổ đăng kí kinh doanh.

  1. Người thực hiện

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Social media & sharing icons powered by UltimatelySocial