THỪA KẾ - Công ty Luật TNHH Minh Tín
Hotline:
0902.267.116

Chào mừng quý khách ghé thăm website Công ty Luật Minh Tín

THỪA KẾ

Thừa kế là việc dịch chuyển tài sản của người chết cho những người còn sống theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
Pháp luật hiện hành quy định hai quan hệ thừa kế: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
Thứ nhất, thừa kế theo di chúc.
Thừa kế theo di chúc là việc dịch chuyển di sản thừa kế của người đã chết sang cho những người còn sống theo sự định đoạt của người đó trong di chúc.
Người lập di chúc chỉ có thể là cá nhân mà không thể là cơ quan, tổ chức. Tài sản của cơ quan, tổ chức là tài sản chung của một chủ thể pháp lý.
Người thừa kế theo di chúc: là bất kỳ cá nhân, cơ quan, tổ chức nào.
* Các điều kiện có hiệu lực của di chúc:
– Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự
– Điều kiện về ý chí của người lập di chúc
– Điều kiện về nội dung của di chúc
– Điều kiện về hình thức của di chúc
* Hiệu lực pháp luật của di chúc
Khoản 1 Điều 667 BLDS quy định:
“Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế”.
Điều 633 BLDS quy định:
“Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết”.
Trường hợp cái chết của người để lại di sản là cái chết thực tế thì thời điểm họ chết chính là thời điểm mở thừa kế. Trường hợp người có tài sản bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo nội dung của quyết định của Tòa án.
Điều 668 BLDS quy định:
“Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết”.
* Quyền của người lập di chúc
– Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
– Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
– Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
– Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
– Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
* Người được hưởng di sản không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
Điều 669 BLDS quy định:
“Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:
1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động”.
Thứ hai, thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.
* Những trường hợp thừa kế theo pháp luật
– Trường hợp không có di chúc
– Trường hợp có di chúc nhưng di chúc không hợp pháp
– Trường hợp những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế.
– Trường hợp người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản
* Thừa kế thế vị
Thừa kế thế vị là việc con thay thế vị trí của bố hoặc mẹ đẻ nhận di sản thừa kế từ ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cụ nội, cụ ngoại nếu bố mẹ đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với những người này. Phần di sản mà người con được hưởng trong di sản của người để lại thừa kế nói trên là phần di sản mà bố hoặc mẹ của họ được hưởng nếu còn sống vào thời điểm mở thừa kế.
Thừa kế thế vị chỉ xảy ra ở hàng thừa kế thứ nhất.

No comments yet.

Trả lời

Social media & sharing icons powered by UltimatelySocial