Cách tính một suất thừa kế theo quy định theo pháp luật | Luật Minh Tín

Hotline:
      Miền Bắc                     Miền Nam
45737657_181290969478408_300901916949348352_n0902.267.116     45737657_181290969478408_300901916949348352_n0932.103.586 

Chào mừng quý khách ghé thăm website Công ty Luật Minh Tín

Cách tính 2/3 của một suất thừa kế theo Pháp Luật

  Khi người thân mất đi thì tài sản thừa kế được tính như thế nào? Cùng Luật Minh Tín tìm hiểu cách tính một suất thừa kế theo quy định của Pháp luật.

  Thừa kế là gì? Hiệu lực của thừa kế? sẽ được làm rõ tại đây.

Quy định của Pháp luật về cách tính một suất thừa kế:

  Điều 644 Bộ luật dân sự (BLDS) 2015 quy định: “Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật. Trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng.

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

  Theo quy định trên thì cách tính 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật được tính theo công thức sau:

cách tính một suất thừa kế

Cách tính một suất thừa kế theo quy định của Pháp luật

Trong đó:

  *Tổng di sản gốc là phần di sản còn lại để chia thừa kế sau khi đã thanh toán toàn bộ nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại theo thứ tự ưu tiên thanh toán được quy định tại Điều 658 BLDS 2015.

Ví dụ về cách tính 2/3 của một suất thừa kế

  Ví dụ: Vợ chồng ông A, bà B có 3 người con chung là C, D và E. Ông A chết có để lại di chúc truất quyền thừa kế của bà B và di tặng cho anh C 1/2 di sản, còn 1/2 di sản giao cho anh D quản lý dùng vào việc thờ cúng. Di sản của ông A có 90.000.000 đồng.

  Xác định di sản thừa kế gốc của ông A để lại là 90.000.000 đồng. Theo quy định tại Điều 644:

  Bà B = 90.000.000 đồng : 3 x 2/3 = 20.000.000 đồng.

  Vậy, di tặng cho C = 70.000.000 đồng : 2 = 35.000.000 đồng.

  Di sản dùng vào việc thờ cúng giao cho D quản lý: 70.000.000 đồng : 2 = 35.000.000 đồng.

  Nếu hiểu di sản gốc là phần di sản còn lại sau khi đã xác định phần được hưởng của những người thừa kế theo di chúc, phần di tặng, phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì không đúng. Điều này được minh chứng qua hai ví dụ sau:

  Ví dụ 1: Vợ chồng ông A và bà B có 2 người con chung là C và D. Ông A qua đời có để lại di chúc cho C hưởng 1/2 di sản, cho D hưởng 1/2 di sản và truất quyền thừa kế của bà B. Di sản của ông A có 100.000.000 đồng. Trong tình huống này, phần di sản mà bà B (người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc) sẽ không thể xác định được vì di sản không còn để chia.

cách tính một suất thừa kế

Cách tính một suất thừa kế theo quy định của pháp luật

  Ví dụ 2: Vợ chồng ông A và bà B có 2 người con chung là C và D. Ông A chết có để lại di chúc cho C hưởng 1/2 di sản, cho D hưởng 1/4 di sản và truất quyền thừa kế của bà B. Di sản của ông A có 90.000.000 đồng.

  Anh C = 90.000.000 đồng : 2 = 45.000.000 đồng;

  Anh D = 90.000.000 đồng : 4 = 22.500.000 đồng.

  Nếu bà B được hưởng theo cách tính: 30.000.000 đồng (phần di sản ông A không định đoạt theo di chúc, được đem chia theo pháp luật) chia cho ba, nhân với hai phần ba (22.500.000 đồng : 3 x 2/3 = 5.000.000 đồng)

  Cách tính này không đúng theo quy định tại Điều 644 BLDS. Áp dụng đúng quy định tại Điều 644 BLDS thì bà B được hưởng: B = 90.000.000 đồng : 3 x 2/3 = 20.000.000 đồng.

  Trong trường hợp này bà B tuy bị ông A truất quyền hưởng di sản nhưng bà B vẫn được hưởng 20.000.000 đồng mà không phải là 5.000.000 đồng theo cách tính sai do đã hiểu sai bản chất giá trị di sản thừa kế gốc.

  * Những người thừa kế gốc tại hàng thừa kế thứ nhất được hiểu là những người thừa kế có tên trong hàng đó và có quyền hưởng di sản thừa kế theo pháp luật, trừ các trường hợp:

  + (i) người thừa kế từ chối quyền hưởng di sản (Điều 620 BLDS);

  + (ii) không có quyền hưởng di sản (Điều 621 BLDS);

  + (iii) người thừa kế chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản và không có người thừa kế thế vị.                                        

  Ví dụ: Ông A và bà B là vợ chồng có 2 người con chung là C và D. Anh C bị kết án về hành vi ngược đãi ông A. Ông A qua đời có để lại di chúc truất quyền thừa kế của bà B và cho cô E là người hàng xóm hưởng toàn bộ di sản. Di sản của ông A là 120.000.000 đồng.

  Bà B là vợ của ông A tuy bị ông A truất quyền hưởng di sản nhưng bà B vẫn được hưởng di sản theo quy định tại Điều 644 BLDS, theo đó:

  B = 120.000.000 đồng : 2 x 2/3 = 40.000.000 đồng.

  Theo cách tính trên, thấy rằng hàng thừa kế thứ nhất của ông A chỉ có 2 người, bà B và anh D. Còn anh C đã bị tước quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 BLDS. Bà B và anh D là người thừa kế gốc tại hàng thừa kế thứ nhất của ông A có quyền hưởng di sản. Bà B được hưởng hai phần ba một suất thừa kế chia theo pháp luật.

  Xem thêm giải đáp của Luật Minh Tín cho khách hàng về vấn đề thừa kế tài sản tại bài viết này.

  Trên đây là hướng dẫn cách tính 2/3 của một suất thừa kế theo quy định của pháp luật. Hy vọng với những gì Luật Minh Tín đưa ra sẽ giúp ích được cho bạn đọc về cách tính một suất thừa kế.

  Để được tư vấn chi tiết hơn, bạn đọc vui lòng liên hệ tới Công ty Luật Minh Tín theo số điện thoại – 0243.555.8410/0914179856 hoặc gửi vào hòm thư info@luatminhtin.vn.

Vũ Liên

No comments yet.

Trả lời