CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014 - Công ty Luật TNHH Minh Tín
Hotline:
0902.267.116

Chào mừng quý khách ghé thăm website Công ty Luật Minh Tín

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP THEO LUẬT DOANH NGHIỆP NĂM 2014

 

     Lựa chọn loại hình doanh nghiệp là bước đầu tiên và quan trọng nhất khi một chủ thể bắt đầu bước chân vào con đường kinh doanh. Bởi lẽ, việc lựa chọn cho mình một loại hình doanh nghiệp phù hợp với điều kiện, mục tiêu của chủ doanh nghiệp sẽ tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định có 5 loại hình doanh nghiệp mà một chủ thể có thể thành lập khi không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 18, Luật Doanh nghiệp năm 2014 như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)

      Doanh nghiệp tư nhân được đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, do một cá nhân làm chủ, có trụ sở giao dịch, tài sản, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của mình. Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp có thể tự mình hoặc thuê người khác điều hành, quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp. DNTN không có quyền phát hành cổ phiếu.

Chính vì chế độ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp nên DNTN không có tư cách pháp nhân và mỗi cá nhân chỉ được thành lập một DNTN.

Ưu điểm:

– DNTN do một cá nhân làm chủ nên hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

– Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ DNTN tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho Doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm:

– Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ DNTN khá cao.

– Chủ DNTN phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình chứ không giới hạn số vốn mà chủ Doanh nghiệp đã đầu tư.

2. Công ty TNHH một thành viên

     Công ty TNHH một thành viên do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ sở hữu và có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty TNHH MTV có tư cách pháp nhân.

Tùy thuộc vào ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của Công ty TNHH MTV bao gồm: Hội đồng thành viên và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc. Công ty TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phiếu.

Ưu điểm:

– Do chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn nên các thành viên Công ty TNHH MTV chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên rất ít gây rủi ro cho người góp vốn.

– Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, dễ dàng ra quyết định trong các vấn đề.

Nhược điểm:

– Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên độ tin cậy của Công ty TNHH MTV trước các đối tác không cao bằng DNTN;

– Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

– Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

hinh-doanh-nghiep

3. Công ty TNHH hai thành viên trở lên:

     Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể là cá nhân, tổ chức được phép thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Số lượng thành viên tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên. Trong đó, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Công ty TNHH hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân.

Ưu điểm:

– Do chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn nên các thành viên công ty chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn.

– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của thành viên lạ vào công ty.

Nhược điểm:

– Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên độ tin cậy của công ty trước đối tác phần nào bị ảnh hưởng.

– Công ty TNHH hai thành viên trở lên chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn loại hình doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh.

– Việc huy động vốn của công ty TNHH hai thành viên trở lên bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

4. Công ty Cổ phần:

      Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông phải có Ban kiểm soát. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Ưu điểm:

– Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao.

– Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề.

– Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty.

– Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần.

– Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Nhược điểm

– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất nhiều, hầu như không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích.

– Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng khá phức tạp hơn các loại hình công ty, doanh nghiệp khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

5. Công ty hợp danh

     Công ty hợp danh là công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngoài ra, các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

Ưu điểm:

– Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh.

– Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:

– Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

– Loại hình công ty hợp danh được quy định từ Luật Doanh nghiệp năm 2005 nhưng trên thực tế loại hình công ty này chưa phổ biến.

                                                                               Hoàng Đức Phương

Social media & sharing icons powered by UltimatelySocial